1 番
Đáp án: 1
会社で、男の人とがています。
Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
女の人は、最初に何をしなければなりませんか。
Trước tiên, người phụ nữ sẽ phải làm gì?
男: 鈴木さん、明日の大阪出張、帰りの新幹線は何時になってる?
Chị Suzuki ơi, về chuyến công tác Osaka ngày mai, tàu shinkansen chặng về là mấy giờ vậy ạ?
女: えー、….夜8時発の最終ですが。
Ừ...m, chuyến cuối cùng, khởi hành lúc 8 giờ tối.
男: うーん、それだと、家に帰るのにんだよね。
Ừ...m thế thì về nhà khó khăn đây.
もう1本前のに変更できるかな。
Không biết tôi có thể chuyển sang chuyến liền trước đó không.
女: それが、調べたんですが、混んでいてたんです。
Cái đó thì tôi đã kiểm tra rồi, nhưng vì đã đông rồi nên không thể được.
男: うーん、じゃ、私は、1泊して次の日によ、ホテル、取れるよね。
Ừ...m, vậy tôi sẽ ở lại một đêm, hôm sau tôi sẽ về, có thể đặt phòng khách sạn chứ nhỉ.
女: はい、どこか取れるとます。
Vâng tôi nghĩ sẽ đặt ở đâu đó.
えーと、どこに しましょうか….。
Để coi, tôi sẽ đặt ở đâu ta...
とにかく、あさっての朝一番ので帰りたいから、そっちを先にい。
Dù sao thì tôi cũng muốn về vào sáng sớm ngày mốt, nên phiền chị làm cái đó trước.
女の人は、最初に何をしなければなりませんか。
Trước tiên, người phụ nữ sẽ phải làm gì?
2 番
Đáp án: 2
ホテルのロビーで、男の人がています。
Tại sảnh chờ ở khách sạn, người đàn ông đang nói chuyện.
これから何をする予定ですか。
Theo dự định thì từ giờ sẽ làm gì?
男: こちらが、ホテルのお食事のチケットです。
Đây là phiếu ăn ở khách sạn.
夕食は7時、朝食は6時半からです。
Bữa tối sẽ là 7 giờ, bữa sáng là 6 giờ rưỡi.
時間になりましたら、直接、この右手奥のレストランのほうまでお越しください。
Khi đến giờ, quý khách vui lòng trực tiếp đến nhà hàng ở tận bên trong bên tay phải này nè.
これから、みなさん一緒に、美術館見学に参りますが、その後、夕食までは、お買い物をされたり、ホテルに戻ってでくつろがれたり、ご自由におください。
Bây giờ mọi người sẽ tham quan viện mỹ thuật cùng nhau, sau đó ăn tối, xong rồi thì quý vị có thể tự do, đi mua sắm, hay trở về khách sạn để thư giãn trong phòng mình cũng được.
なお、たいていのお店は、6時には閉まってしまいますので、お買い物をされる方は、お早めにれたほうがいいかとます。
Hầu hết các phòng đều đòng cửa lúc 6 giờ, nên những ai mua sắm thì nên đi sớm.
これから何をする予定ですか。
Theo dự định thì từ giờ sẽ làm gì?