1 番
Đáp án: 4
女の人と男の人が、パンフレットを見ながら話しています。
Người phụ nữ và người đàn ông vừa xem sách hướng dẫn vừa nói chuyện.
女: 車イスで参加できるツアーがあるんだって。
Nghe nói có tua du lịch mà người đi xe lăn vẫn có thể tham gia nữa đấy.
お母さん、連れて行ってあげようかな。
Hay là mẹ nó dẫn mình đi ha.
男: ふーん、『体が不自由な人でも、安心して海外旅行を楽しめあます』かあ。
Hmm, 'người khuyết tật vẫn có thể an tâm tận hưởng những chuyến du lịch nước ngoài' à.
女: うん、付き添いの同伴や折りたたみ式の車イスの用意なんかが参加の条件なんだけど、旅行会社からも、お世話をしてくれる添乗員が、特別に同行するんだって。
Dạ, điều kiện tham gia là chuẩn bị xe lăn loại có thể gấp lại được hoặc có người hộ tống đi cùng, nghe nói là hướng dẫn viên du lịch của bên công ty du lịch cũng đồng hành theo mình nữa..
それにしても高いよね、このツアー。
Dù sao đi nữa thì chuyến du lịch này cũng đắt mà em.
介護人が付くことや乗り物のことを考えたら、この値段、そんなに悪くないんじゃない?
Anh nghĩ xem, có người chăm sóc đi cùng, rồi phương tiện đi lại nữa, giá này chẳng phải tốt quá sao?
ホテルだって、どこも高級だし、こんな有名なレストラン、普通じゃ行けないよ。
Khách sạn thì chỗ nào cũng sang trọng cả, nhà hàng nổi tiếng như vầy, bình thường không thể đi được đâu.
女の人は、この海外ツアーをどう思っていますか。
Người phụ nữ nghĩ sao về tua du lịch nước ngoài này?
1 参加する条件が厳しい
Điều kiện tham gia khắt khe
2 いいと思うが、料金が高すぎる
Thấy tốt nhưng chi phí quá đắt
3 付き添いがいらないからいい
Vì không cần người hộ tống nên rất được
4 いい内容なので、高いのはしかたがない
Vi nội dung hay, nên đắt cũng chịu được.
2 番
Đáp án: 1
スポーツクラブで、男の人と女の人が話しています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện ở câu lạc bộ thể thao.
最近、全然来てなかったよね。
Dạo này chẳng thấy cậu đến.
女: うん、来るひまなくて…。
Ừ, mình không có thời gian để đến...
やっと来られたけど… また、いつ来られるか…。
Cuối cùng thì mình cũng có thể đến được rồi... chẳng biết khi nào mới có thể đến nữa?
男: 会費だけ払ってるって感じ?
Cảm giác đóng tiền hội phí thôi sao?
もったいないからさー、さっき、相談してきたの。
Vì lãng phí, lúc nãy mình đã bàn bạc rồi.
男: しばらく休むとか?
Hay là cậu nghỉ ngơi một thời gian?
女: そうそ、休みたいって言ったんだけど、そういう制度はないんだって。
Ờ ờ, mình nói là mình muốn nghỉ, nhưng nghe nói là không có chế độ đó.
男: あーそっか、じゃあ、フレックス会員っていうのにすればいいんじゃないの?
À, vậy hả? Vậy cậu nên đăng kí hội viên linh động.
月4 回、いつ来てもいいし、使わなかったら、次の月に回せるんだって。
Mỗi tháng 4 lần, khi nào đến cũng được, nếu không sử dụng thì có thể chuyển sang tháng sau.
女: 私、今、それなの。
Hiện tại mình đang xài cái đó đó.
3 か月前にそれに変えたから、まあ安くはなったんだけどね。
Vì ba tháng trước mình đã đổi sang cái đó rồi, không rẻ đâu.
じゃ、退会して、また来られるようになったら入会するとか?
Vậy thì rút tên ra đi, chừng nào có thể đến được nữa thì gia nhập lại, cậu thấy sao?
女: それだとたぶん、私、もう来なくなるから…がんばってみる!
Có lẽ mình sẽ không thể đến được nữa... mình sẽ cố gắng thử!
女の人は、どうするつもりですか。
Người phụ nữ dự định sẽ làm gì?
3 番
Đáp án: 1
女の人が、ガンについて話しています。
Người phụ nữ đang nói chuyện về bệnh ung thư.
女: 昔、ガンになったらイコール(=)死んでしまう、というイメージが強かったので、本人にその病名を知らせないことも多かったようですが、今は、 90% 以上の人が、自分の本当の病名を知りたいと思っているそうですね。
Ngày xưa, bị ưng thư đồng nghĩa với chết, hình ảnh đó sâu đậm nên nhiều khi cũng không thông báo căn bệnh đó với người đó, nhưng bây giờ thì hơn 90% người muốn biết tên căn bệnh thật sự của mình.
私も、本当の病名だけでなく、あとどれくらい生きられるのかということも知りたいです。
Tôi chẳng những muốn biết tên căn bệnh thật sự mình mắc phải mà còn muốn biết mình còn có thể sống bao lâu nữa.
もし、あと半年しか生きられないとしたら、残された日々を無駄にしないようにしたいです。
Nếu như tôi chỉ còn sống được nửa năm thôi, thì tôi muốn mình không lãng phí những tháng ngày còn lại.
でも、家族がガンになったら、本当のことを伝えたほうがいいのかどうか、よくわかりません。
Nhưng khi người nhà của mình mắc bệnh ung thư, thì tôi không biết rằng mình có nên nói ra sự thật hay không.
私の母のような性格の人には、本当のことを伝えないほうがいいのかもしれません。
Với một người có tính cách như mẹ của tôi thì chắc có lẽ tôi không nên nói sự thật.
もし、自分がガンであるということを知ったら、母は、ショックで何もできなくなってしまうと思います。
Nếu biết mình bị ung thư, tôi nghĩ mẹ tôi sẽ sốc và không thể làm gì được.
女の人は、ガンについてどう思っていますか。
Người phụ nữ nghĩ như thế nào về bệnh ung thư?
1 自分がガンになったら、本当の病名を知りたい
Nếu mình bị ung thư, thì muốn biết căn bệnh thật sự
2 自分がガンになったら、ショックで何もできなくなる
Nếu mình bị ung thư, thì bị sốc không thể làm gi được
3 家族がガンになったら、毎日を無駄にしないで生きてほしい
Nếu người thân trong gia đình bị ung thư, thì muốn người thân sống đừng lãng phí thời gian mỗi ngày
4 家族がガンになったら、本当のことを伝える
Nếu người thân trong gia đình bị ung thư, thì muốn nói ra sự thật
4 番
Đáp án: 3
女の子とお父さんが、鳥について話しています。
Đứa bé gái và người cha đang nói chuyện về chú chim.
あそこー! すごいねー!
Kia kìa! Tuyệt ghê ha ba!
父親: はははは、電線に鳥がたくさん止まってるね。
Haha, nhiều chú chim đậu trên dây điện ghê.
女の子 : 朝も来るんだよー。
Sáng chúng cũng sẽ đến nữa.
昼もお庭の木に来てたよ。… あれ?
Buổi trưa chúng đậu trên cây trong vườn. Ủa?
夜は ….夜はどこで寝るの?
Buổi tối... tối nó ngủ ở đâu vậy ba?
父親: どこだろうねー。どこだと思う?
Ở đâu à? Vậy con nghĩ nó ngủ ở đâu?
女の子: ネコさんの来ないとこ?
Ở chỗ không có con mèo hả ba?
父親: そうそう、夜起きてるネコさんやフクロウさん、タヌキさんに見つからないようなとこだね、きっと。
Đúng vậy, chắc chắn đó phải là nơi những con vật thức đêm như con lửng, con cú, con mèo không phát hiện được.
見つかったら、捕まっちゃうからね。
Bởi vì nếu chúng phát hiện, chúng sẽ tóm lấy.
それに、強い風が当たらないとこかな。
Ngoài ra, đó còn là nơi không có gió mạnh nữa.
風が当たると、体が冷えて、寝られないからねー。
Bởi vì nếu có gió, cơ thể chúng sẽ bị lạnh, chúng không thể ngủ được.
お父さんは女の子に、鳥の何について説明していますか。
Người cha giải thích về điều gì của chú chim cho đứa bé gái nghe?